banner tư vấn sức khỏe dược phẩm pqa

Chữa HEN SUYỄN ( HEN PHẾ QUẢN ) mãn tính tận gốc bằng thảo dược thiên nhiên

Bệnh hen suyễn ( hay còn có tên gọi là bệnh hen phế quản) là bệnh mãn tính, trước đây được phát hiện là do nhiều tác nhân như : hít lông chó, mèo, phấn hoa, nấm mốc…
Chữa HEN SUYỄN ( HEN PHẾ QUẢN ) mãn tính tận gốc bằng thảo dược thiên nhiên
Bệnh hen ( hay còn có tên gọi là bệnh hen phế quản) là bệnh mãn tính, trước đây được phát hiện là do nhiều tác nhân như : hít lông chó, mèo, phấn hoa, nấm mốc… gây ra. Nhưng hiện nay, do quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa  bệnh có khuynh hướng tăng nhanh trên toàn thế giới. Theo các nhà khoa học tính đến năm 2020 có khoảng 350 triệu người mắc bệnh hen phế quản. Người bị bệnh mang theo những hệ lụy về sức khỏe cũng như gánh nặng về kinh tế, xã hội.
thong ke benh hen
  1. Vậy bệnh hen do nguyên nhân nào gây ra ?
  • Cơ chế và nguyên nhân gây ra bệnh hen khá phức tạp:
+ Do di truyền:tỷ là cao đến 50% nếu người trong gia đình ( cha mẹ, người thân bị bệnh hen phế quản). Người lớn hay trẻ nhỏ có thể xuất hiện cơn hen ở bất kỳ thời điểm và độ tuổi nào.
+ Do dị ứng: thời tiết, nấm mốc, phấn hoa, kháng sinh, hóa chất công nghiệp và đặc biệt là các loại bụi trong không khí…
+ Do cơ địa: Theo tây y khoảng 50% bệnh nhân hen có tạng Atopy ( cơ địa dị ứng). Với đông y, nguyên nhân dẫn đến bệnh hen là do suy yếu công năng của 3 Tạng” Tỳ - Phế - Thận”. Việc điều khí bị rối loạn gây ra khó thở do chức năng Tạng Phế kém; Đàm( đờm) sinh ra do Tạng Thận suy yếu, đờm làm tắc nghẽn đường phế quản gây khó thở; trong khi Tạng Thận bị ngược khí lên do không nạp đủ khí gây cò cử.
  1. Cơ chế gây bệnh
2.1 Viêm đường thở là biểu hiện của các thể hen và là cơ chế quan trong nhất trong bệnh sinh.
  • Viêm các tế bào:
+ Tế bào mastocyte, bạch cầu ái toan ( eosinophils: E), bạch cầu ưa kiểm( basophils), tế bào lympho (lymphocyte), biểu mô phế quản.
+ Đại thực bào, tế bào đuôi gai… cũng là các tế bào tạo nên quá trình viêm phế quản dẫn đến hen phế quản.
co che gay benh hen thao duoc pqa
  • Quá trình viêm đường thở xảy ra 3 giai đoạn:
+ Viêm cấp tính
+ Viêm mãn tính
+ Tái tạo lại cấu trúc đường thở


2.2 Cơ chế thần kinh
  • Đường thở bị chi phối bởi 3 hệ thần kinh
+ Hệ thần kinh giao cảm
+ Hệ thần kinh phó giao cảm
+ Hệ không phải giao cảm và phó giao cảm


2.3 Cơ chế tăng tính đáp ứng
  • Có 2 nguyên nhân

+ Trực tiếp: kích thích lên cơ trơn phế quản
+ Gián tiếp: do tác động của trung gian hóa học viêm


2.4 Các cơ chế gây bệnh khác
  • Cơ chế hen vận động: xuất hiện khi vận động ( do tăng thông khí đồng thể tích làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, co thắt mạch máu gây phù nề, tắc nghẽn đường thở).
  • Cơ chế hen đêm: tăng nồng độ lgE về đêm do giảm cortisol nội sinh…
  1. Phân loại hen
3.1 Theo nguyên nhân và cơ chế
  • Hen nội sinh ( intrinsic asthma)
  • Hen ngoại sinh ( extrinsic asthma)
  • Hen nghề nghiệp( occupational asthma)
  • Hen mãn cảm với thuốc aspirin ( aspirin induced asthma)
  • phan loai benh hen thao duoc pqa
3.1 Theo mức độ nặng nhẹ
  • Hen ngắt quãng ( intermittent asthma)
  • Hen dai dẳng, nhẹ ( mild persistent asthma)
  • Hen dai dẳng, trung bình ( moderate persistent asthma)
  • Hen dai dẳng, nặng ( Severe persistent asthma)
  1. Sinh lý bệnh
  • Hai rối loạn sinh lý bênh đặc trưng:
+ Tắc nghẽn đường thở: do co thắt cơ trơn phế quản, dày thành phế quản, tăng dịch tiết trong long phế quản. Tất cả đều có đặc điểm thay đổi theo từng người và từng thời điểm, có thể điều trị phục hồi.
+ Tăng tính đáp ứng phế quản: là nguyên nhân và cũng là hậu quả của rối loạn sinh lí bệnh.
  1. Triệu chứng của hen phế quản
Khi bênh khởi phát: biểu hiện ở trẻ em trong khoảng 7 tuổi và người lớn là ở bất kỳ độ tuổi nào.
  • Thở ra khò khè như tiếng rít.
  • Ho dai dẳng, ho kéo dài ban đêm về sáng nhưng dễ bị hiểu nhầm với nhiều loại bệnh khác ( viêm phế quản, viêm họng, ho lao).
  • Nặng ngực, khó thở lặp đi lặp lại nhiều lần đặc biệt là đêm khuya, về sáng.
trieu chung hen​​​​​​​

5.1 Tiền sử
  • Bản thân có các biểu hiện:
+ Cơ địa nhạy cảm với dị nguyên.
+ Tiền sử bệnh hô hấp.
+ Tiền sử bệnh tai – mũi – họng.
+ Bệnh lý tiêu hóa.
+ Bệnh ngoài da.
  • Gia đình: có người bị bệnh và có tạng Atopy.
6. Phương pháp chuẩn đoán bệnh
6.1 Xét nghiệm cận lâm sang
  • Chức năng hô hấp
  • Chụp X quang phổi
  • Xét nghiệm đờm
  • Xét nghiệm máu
  • Xét nghiệm miễn dịch
6.2 Chuẩn đoán bệnh
  • Việc chuẩn đoán thường dựa vào các dấu hiệu sau:
+ Ho nặng về đêm, thở khò khè, nặngngực
+ Các triệu chứng diễn ra thường xuyên nhất là nửa đêm về sang.
+ Khi có mặt các yếu tố: hít khói bụi, lông chó mèo, nhiễm virut, vận động mạnh.
  • Chuẩn đoán khó trong các trường hợp (trẻ em, người già ở thể khó thở liên tục), người mới mắc bệnh. Đo đó cần đo thông khí phổi và làm các xét nghiệm khác.
6.3 Mức độ đợt bùng phát 
 muc do dot bung phat

6.4 Xác định mức độ nặng nhẹ
 
 muc do nang nhe cua hen phe quan


Xem tiếp: Chữa HEN SUYỄN ( HEN PHẾ QUẢN ) mãn tính tận gốc bằng thảo dược thiên nhiên ( phần 2 )
Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ThíchChia Sẻ ngay cho mọi người nhé:
BÌNH LUẬN

  Ý kiến bạn đọc

quảng cáo trái
quảng cáo phải
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây